Loài hoa cúc mang ý nghĩa gì? - Thế Giới Cây Và Hoa

Loài hoa cúc mang ý nghĩa gì?

Hoa cúc là loài hoa được trồng phổ biến trên khắp thế giới. trong phong thủy, ý nghĩa của hoa cúc là gì? chắc hẳn rất nhiều bạn tò mò tại sao nó lại được trồng rộng rãi và được nhiều người ưa chuộng đến thế. Cayvahoa.net sẽ giải đáp thắc mắc về câu hỏi này cho các bạn.

>> hoa hồng đẹp nhất

 ý nghĩa của hoa cúc
Hoa cúc là loại hoa dễ chăm sóc, hình dạng màu sắc, chủng loại rất phong phú. Nó có rất nhiều tác dụng, dùng để trang trí, vừa có thể ăn, ngâm rượu, lại có thể làm làm trà hay làm thuốc. Trong phong thủy, hoa cúc – loài hoa tượng trưng sự trường thọ, tăng thêm phúc phần, có khả năng trợ giúp ổn định khí trường từ trường.
. Hoa cúc thích hợptrồng với những nơi đủ ánh sáng, khí hậu thoáng mát. Hoa cúc rất đa dạng và phong phú, nên tùy theo mục đích mà người ta lựa chọn loại cúc, sắc màu cũng như số lượng bông hoa. Khi chọn hoa nên chọn những cây đang tràn đầy sức sống, tươi đẹp. Ngoài ra, nên chọn cúc đang có nụ hé nở hình thái mới đẹp, chọn lá không nên bị sâu, màu sắc tươi sáng, càng nhiều hoa và nhiều nụ càng tốt

 ý nghĩa của hoa cúc
Hoa cúc thích hợp với những nơi đủ ánh sáng, nhưng ưa khí hậu mát mẻ. Cho nên không thích hợp để trực tiếp dưới ánh mặt trời. Nơi thích hợp nhất là đặt ở ban công hoặc cửa sổ trong nhà.
Trong phong thủy nói chung, hoa cúc có rất nhiều ý nghĩa tốt đẹp.
Biểu tượng của sự sống, phúc lộc và niềm vui. Mỗi dịp Tết đến, xuân về nhà nhà thường có cúc trong nhà.
Tượng trưng sự trường thọ, tăng thêm phúc phần, có khả năng trợ giúp ổn định khí trường từ trường.
Đại diện cho may mắn, tràn đầy sức sống.
Luôn mang ý nghĩa cát tường, trường thọ nên có thể đặt hoa cúc trong phòng làm việc.

 ý nghĩa của hoa cúc
Lưu ý: không nên đặt hoa cúc trong các trường hợp sau:
– Trong phòng ngủ
– Trong bếp sẽ làm mất ý nghĩa cát tường.
– Không nên cắm hoặc trồng đơn lẻ một bông, một gốc hoa cúc ý nghĩa của hoa sẽ bị phản tác dụng.
Ngoài ra, Hoa cúc cũng là một trong 4 loài hoa biểu trưng cho khí tiết kiên trung của người quân tử: mai, trúc, cúc, tùng (xuân, hạ, thu, đông)